Liệt kê những bài viết mới nhất

Bài viết mớiNgười viếtVào lúc
One sentences osamahiep
Wed Oct 14, 2015 10:43 am
Learn from sentences (1 đoạn trong tiểu thuyết Dracula) osamahiep
Mon Oct 05, 2015 4:45 pm
2 bài viết đoạt giải viết luận của muathuvang (bài 2) muathuvang
Fri Sep 25, 2015 9:49 am
2 Bài Writing đoạt giải 3 của Muathuvang (bài 1) muathuvang
Fri Sep 25, 2015 9:44 am
Seagames 26 Indonesia Vocabs osamahiep
Fri Sep 25, 2015 8:30 am
Cau hoi ve music osamahiep
Fri Sep 25, 2015 8:14 am
Cách học tiếng Anh từ tiểu thuyết osamahiep
Fri Sep 25, 2015 8:03 am
Beer & Football chuyenphiem
Mon May 21, 2012 7:45 am
Learn from Reading 1 chuyenphiem
Mon May 21, 2012 7:33 am
A Brief History of the Motorbike in Vietnam osamahiep
Thu Apr 05, 2012 11:37 am
Writing topic 2: Talents osamahiep
Tue Feb 14, 2012 8:59 pm
Topic Writing osamahiep
Mon Feb 06, 2012 12:37 am
My facebook wordlist osamahiep
Thu Jan 26, 2012 12:48 pm
Writing an essay 1 osamahiep
Thu Jan 26, 2012 12:43 pm
cai Office 10 cho XP osamahiep
Sat Jan 07, 2012 12:19 pm
SPEAKING của IELTS. osamahiep
Tue Jan 03, 2012 4:59 pm
CHuyển đổi file trực tuyến dễ dàng, mọi loại định dạng osamahiep
Thu Oct 06, 2011 5:39 pm
Vietnam stops anti-China protest, detains many osamahiep
Wed Aug 24, 2011 11:10 am
Sentences of day o0oLittle_Girlo0o
Wed Aug 24, 2011 8:58 am
WORDS OF DAY o0oLittle_Girlo0o
Wed Aug 24, 2011 8:31 am
Talks break down(Đàm phán phá vỡ) o0oLittle_Girlo0o
Wed Aug 24, 2011 6:49 am
10 tút fotoshop osamahiep
Sat Aug 20, 2011 8:35 am
PTS TUT 1 TUT 1 osamahiep
Sat Aug 20, 2011 8:33 am
Nightmares osamahiep
Thu Aug 04, 2011 6:08 pm
Đọc báo song ngữ osamahiep
Sat Jul 23, 2011 8:06 am


You are not connected. Please login or register

Mệnh đề tính ngữ trong câu

View previous topic View next topic Go down  Message [Page 1 of 1]

1 Mệnh đề tính ngữ trong câu on Thu Jan 20, 2011 1:49 pm

muathuvang

avatar
VIP Members
VIP Members



ADJECTIVE CLAUSE = RELATIVE CLAUSE (MỆNH ĐỀ TÍNH TỪ - MĐTT ) = (MỆNH ĐỀ QUAN HỆ) -


* Định nghĩa:

Code:
[b]MĐTT là mệnh đề bổ nghĩa cho danh từ hay đại từ và được đặt ngay sau
 danh từ hay đại từ này. Danh từ hay đại từ này được gọi là tiền trí từ
/tiền tố (antecedent). [/b]  [b]- MĐTT bắt đầu bằng một đại từ quan hệ
(relative pronoun: WHO, WHOM, WHICH, THAT) hoặc một trạng từ quan hệ
(relative adverb:WHEN, WHERE, WHY) để thay thế cho tiền trí từ. [/b]  [b]-
 Nếu MĐTT có tính cách xác định tiền trí từ thì được gọi là mệnh đề giới
 hạn hay mệnh đề xác định (defining clause) và không có dấu phẩy ngăn
cách nó với mệnh đề chính. [/b]  [b]- Nếu MĐTT không có tính cách xác
định tiền trí từ (hoặc tiền trí từ đã được xác định rồi) thì được gọi là
 mệnh đề không giới hạn hay mệnh đề không xác định (non-defining clause)
 và phải có dấu phẩy ngăn cách nó với mệnh đề chính. [/b]  [b]A-MỆNH ĐỀ GIỚI HẠN (MỆNH ĐỀ XÁC ĐỊNH) [/b]  [b]- Là mệnh đề có tính cách xác định tiền trí từ. Nếu không có nó thí câu không rõ nghĩa. [/b]  [b]-
 Tiền trí từ có thể là một danh từ xác định, danh từ không xác định ,
đại từ (one, those,….) ,đại tư nhân xưng, đại từ bất định (someone,
something , anyone, anything,…). [/b]

* QUI TẮC CHUNG:

a)- Khi tiền trí từ chỉ người: dùng WHO, WHOM, THAT.


b)- Khi tiền trí từ chỉ vật hoặc sự việc : dùng WHICH, THAT.

c)- Sở hữu của tiền trí từ (người hoặc vật hoặc sự việc): dùng WHOSE (có thể dùng OF WHICH cho vật hoặc sự việc) 1)- Tiền trí từ là chủ từ của MĐTT: dùng WHO/WHICH/THAT (không thể bỏ). Động từ theo sau WHO/WHICH/THAT tùy thuộc vào tiền trí từ (số ít hoặc số nhiều). * That's the boy. He broke my window. - That's the boy who/that broke my window. Đó là thằng bé (mà) đã làm bể cửa sổ của tôi. -He's the man who/that is wearing a black suit. Ông ấy là người (mà) đang mặc bộ đồ màu đen. -They are the students who/that are usually late for school. Chúng là những HS thường đi học trễ. -That book is about a girl who/that has an unhappy life. - A person who/that wastes his/her money will be poor soon. -The woman who/that is wearing a black eyeglass is a good singer. Người phụ nữ đang đeo mắt kính đen là một ca sĩ hát hay. -Yesterday, I met someone who/that said (that) he knew you. - There is somebody who/that wants to meet you. - Anyone/Anybody who/that would like to come is welcome.Bất kì người nào muốn đến đều được chào đón. -
Scholarships are available for those who/that need financial
assistance.Học bổng được dành cho những người cần sự giúp đỡ về tài
chính. - He who is responsible for doing that went away.Anh ấy người chịu trách nhiệm làm việc đó đã bỏ đi. - That is the store which/that sells fast food. - Those are the shops which/that sell clothes. - It is the dog which/that bit me. Note : a)-


Người ta thường dùng THAT sau: các từ chỉ số lượng bất định ALL/

LITTLE/FEW/MUCH/NONE/ NO N; THE ONLY N ; các đại từ bất định
(SOMETHING,EVERYTHING,ANYTHING,NOTHING);các từ so sánh nhất. - All the shops that sell souvenirs are closed. - The little that was left is very good. - The only thing that matters is to find our way home. - Have you got anything that belongs to me? - Its the best film thats ever been made about madness.

b)- Bắt buộc phải dùng THAT khi tiền trí từ GỒM CẢ NGƯỜI VÀ VẬT:
- We can see farmers and cattle that are going to the field. 2)-Tiền trí từ là túc từ (tân ngữ) của động từ trong MĐTT: dùng WHO/WHOM/WHICH/THAT (hoặc bỏ). * He is the man. I saw him at the airport. - He is the man (who/whom/that) I saw at the airport. -The man (who/whom/that) the police arrested yesterday is a robber. - They are the students (who/whom/that) I taught last school year. - These are the souvenirs (which/that) my boyfriend gave me. - The movie (which/that) I saw last night wasnt interesting. - The motorbike (which/that) he is riding looks brand-new. 3)- Tiền trí từ là túc từ (tân ngữ) của giới từ trong MĐTT: nếu giới từ đứng sau dùng WHO/WHOM/WHICH/ THAT (hoặc bỏ), nếu giới từ đứng trước dùng WHOM/WHICH * She is the girl. I told you about her. C1: She is the girl (who/whom/that) I told you about. C2: She is the girl about whom I told you. (trang trọng). * That is the young man. My daughter often goes out with him. C1: That is the young man (who/whom/that) my daughter often goes out with. C2: That is the young man with whom my daughter often goes out. (trang trọng) * That is the hotel. I told you about it. C1: That is the hotel (which/that) I told you about. C2: That is the hotel about which I told you.(trang trọng). *Thats the dog . She is afraid of it. C1: That is the dog (which/that) she is afraid of. C2: That is the dog of which she is afraid. (trang trọng) Note : Nếu giới từ kết hợp với động từ thành động từ kép (phrasal verb) thì giới từ vẫn đứng sau động từ trong MĐTT. - They are the babies (who/whom/that) my mother is looking after. (to look after: săn sóc) (wrong:- They are the babies after whom my mother is looking . ) - He is the man (who/whom/that) the police are looking for. ( to look for : tìm , kiếm) 4)- Tiền trí từ là sở hữu chủ của chủ từ hoặc túc từ của động từ trong MĐTT: dùng WHOSE (có thể dùng OF WHICH cho vật hoặc sự việc). * He is the man. His son is my best friend. He is the man whose son is my best friend. (sở hữu chủ của chủ từ trong MĐTT) * That is the woman. I am teaching her children. That is the woman whose children I am teaching. (sở hữu chủ của túc từ trong MĐTT) * She has a cat. Its tail is very short. She has a cat whose tail is very short. (sở hữu chủ của chủ từ trong MĐTT) * I had a meeting. Its purpose wasnt clear. I had a meeting whose purpose wasnt clear. (sở hữu chủ của chủ từ trong MĐTT) * That is the motherlion. We saved its cubs. That is the motherlion whose cubs we saved .(sở hữu chủ của túc từ trong MĐTT)

Note:

a)-Chú ý những câu sau đây: * I have a table. The legs of the table are broken. I have a table the legs of which are broken. * I have a table. One of its legs is broken. I have a table one of whose legs is broken . * I have a table. One of the legs of it is broken . I have a table one of the legs of which is broken . 5)-Tiền trí từ là danh từ chỉ thời gian , nơi chốn , lý do: ta dùng WHEN (thời gian), WHERE (nơi chốn), WHY (lý do) thay cho GIỚI TỪ WHICH. * I will never forget the day. I knew her on that day. I will never forget the day on which I knew her. I will never forget the day when I knew her. (thường dùng) * Thats the hotel. She stayed in that hotel last holiday. Thats the hotel in which she stayed last holiday. Thats the hotel where she stayed last holiday. (thường dùng) * That was the reason .He left school for that reason. Thats the reason for which he left school. Thats the reason why he left school. (thường dùng) B-MỆNH ĐỀ KHÔNG GIỚI HẠN (MỆNH ĐỀ KHÔNG XÁC ĐỊNH) - Là mệnh đề chỉ cho thêm thông tin về tiền trí từ chứ không xác định tiền trí từ. Nếu không có nó câu vẫn đủ nghĩa. - Vì luôn luôn có dấu phẩy ngăn cách nên không thể bỏ liên đại từ . - Tiền trí từ có thể xác định hoặc không xác định. * QUI TẮC CHUNG:


a)- Đại từ THAT không được dùng trong mệnh đề này.

b)- Khi tiền trí từ chỉ người: dùng WHO, WHOM.
c)- Khi tiền trí từ chỉ vật hoặc sự việc : dùng WHICH.

d)- Sở hữu của tiền trí từ (người hoặc vật hoặc sự việc): dùng WHOSE (có thể dùng OF WHICH cho vật hoặc sự việc)

1)- Tiền trí từ là chủ từ của MĐTT: dùng WHO, WHICH
- Mr. Smith, who is a professor, is very kind. - My parents, who have just come here to visit me, are going to Europe next week. - A girl , who looks very pretty, wants to see you. - The blue car, which was a Ford, crashed. - My nicest dog, which has long ears, has just had two cubs. - A cat, which was very fat, bit my little cat this morning.
2)-Tiền trí từ là túc từ của động từ trong MĐTT: dùng WHO/WHOM, WHICH (không thể bỏ). - Ann, whom/who our director interviewed this morning, is a good computer programmer. - Professor Cox, whom/who you have already seen, is Alices father. - His motorbike, which he bought yesterday, was stolen this morning.

3)- Tiền trí từ là túc từ của giới từ trong MĐTT: dùng WHO/WHOM/WHICH (không thể bỏ) nếu giới từ đứng sau, dùng WHOM/WHICH nếu giới từ đứng trước. - Mr.John, for whom Im working, is very generous .(thường dùng) = Mr.John, who/whom Im working for, is very generous. - His neighbors, to whom he often talks , visited him yesterday. (thường dùng) = His neighbors, who/whom he often talks to, visited him yesterday. - My nicest cat, with which I usually play , has just died = My nicest cat, which I usually play with , has just died.

4)- Tiền trí từ là sở hữu chủ của chủ từ hoặc túc từ của động từ trong MĐTT: dùng WHOSE dùng WHOSE (có thể dùng OF WHICH cho vật hoặc sự việc).
- Mr.Brown, whose only son is my daughters classmate, is my boss. (sở hữu chủ của chủ từ) - Charlie Chaplin, whose films amused millions of people, died in 1977. (sở hữu chủ của chủ từ) - Mrs. White, whose daughter I love , is very selfish. (sở hữu chủ của túc từ) - Her loveliest cat, whose tail is very short, has just had four kitties. (mèo con) Note: chú ý những ví dụ sau: a)- Mệnh đề không giới hạn: - His motorbike, which he bought yesterday, was stolen this morning.(anh ấy chỉ có 1 xe gắn máy duy nhất ). - Her brother, who is an architect, has just got married to a singer.(cô chỉ có 1 anh trai duy nhất)
b)- Mệnh đề giới hạn: -
His motorbike which he bought yesterday was stolen this morning.(anh ấy
có nhiều xe gắn máy và chiếc xe bị mất là chiếc anh mua hôm qua). - Her brother who is an architect has just got married to a singer.(cô ấy có nhiều anh trai) C-CÁCH DIỄN TẢ SỐ LƯỢNG


TRONG MĐTT
MĐTT
có thể chứa những từ chỉ số lượng với OF như: some of, many of, much
of, most of, none of, one/two/three of, half of, both of, neither of,
each of, all of, several of, a few of, a little of, a number of ,
………………….. - In my class, there are 20 students. All of them are from Asia. In my class, there are 20 students, all of whom are from Asia. - He gave several reasons for his fault . Only a few of them were valid. He gave several reasons for his fault ,only a few of which were valid. - The teachers disscused Jim. One of his problems was bad habits. The teachers disscused Jim, one of whose problems was bad habits. - My two brothers are architects. Neither of them is married. My two brothers, neither of whom is married, are architects. (hoặc: both of whom aren't married).

D-WHICH BỔ NGHĨA CHO CẢ CÂU - Yesterday, our uncle died . That surprised us. Yesterday, our uncle died , which surprised us. - The elevator isnt working. This is too bad. The elevator isnt working , which is too bad. - His show was bad. That made us disappointed. His show was bad, which made us disappointed. E-RÚT GỌN MĐTT MĐTT chỉ được rút gọn khi WHO/WHICH/THAT là chủ từ của MĐTT. 1)- BỎ WHO/WHICH/THAT BE: a)-Khi MĐTT ở thì tiếp diễn : - The girl who is sitting next to me is Maria= The girl sitting next to me is Maria. - A lorry, which was carrying paper, crashed into that car. = A lorry, carrying paper, crashed into that car. b)- Khi MĐTT ở thể thụ động: - Most of the goods which are made in this factory are exported to many countries. = Most of the goods made in this factory are exported to many countries. - The man who was injured in the accident was taken to hospital. = The man injured in the accident was taken to hospital. - Some of the people who have been invited to the party cant come. = Some of the people invited to the party cant come. c)- Khi MĐTT có động từ chính là TO BE: - The books that are on the table are mine = The books on the table are mine. - The students who were absent from class yesterday are being punished. = The students absent from class yesterday are being punished. - Paris, which is the capital of France, is extremely nice. = Paris, the capital of France, is extremely nice.(*) - Mr.Brown, who is a professor, is very kind and generous. = Mr.Brown, a professor, is very kind and generous.(*) - George Washington, who was the first president of the USA, was a general in the army. = George Washington, the first president of the USA, was a general in the army. (*) Note:
trong (*) " the capital of France" , " a professor" và " the first
president of the USA" được gọi là đồng cách từ / đồng vị ngữ
(appositive) của "Paris" , "Mr.Brown" và "George Washington". 2)- BỎ WHO/WHICH/THAT VÀ DÙNG V-ing: a)- Khi MĐTT có động từ chính diễn đạt hành động hoặc sự việc có tính thường xuyên, lâu dài: - The road which joins the two villages is narrow = The road joining the two villages is narrow - English has an alphabet that consists of twenty-six letters. = English has an alphabet consisting of twenty-six letters. - The students who attend this school have to wear uniform. = The students attending this school have to wear uniform. b)- Khi MĐTT có động từ chính diễn đạt sự ước muốn, hy vọng , …….: - Anyone who wants to come with us will be welcomed = Anyone wanting to come with us will be welcomed. - The fans who hope to buy the tickets have been queuing all night. = The fans hoping to buy the tickets have been queuing all night.
3)- DÙNG ĐỘNG TỪ NGUYÊN MẪU CÓ TO (TO INFINITIVE) ĐỂ THAY THẾ MĐTT KHI NÓ LÀ MỆNH ĐỀ XÁC ĐỊNH: Khi tiền trí từ có các từ như: THE FIRST, THE SECOND,…., THE LAST, THE NEXT, THE ONLY hay DẠNG SO SÁNH NHẤT.

- The captain was the last man who left the ship = The captain was the last man to leave the ship. - He is the first man who was got to Mount Everest= He is the first man to get to Mount Everest. - She was the only one who survived the crash= She was the only one to survive the crash. - It is the best play that was perfomed last year = It is the best play to be perfomed last year.

View user profile

View previous topic View next topic Back to top  Message [Page 1 of 1]

Permissions in this forum:
You cannot reply to topics in this forum

 

Free forum | © PunBB | Free forum support | Contact | Report an abuse | Create a forum on Forumotion